Bài thi PTE (Pearson of test english) là bài thi tiếng anh theo tiêu chuẩn Quốc Tế được nhiều quốc gia chấp nhận, trong đó nước Úc đã chấp nhận 100% và mới nhất là Canada cũng đã chấp nhận PTE Core cho việc định cư.

Bài thi PTE là bài đánh giá tiếng anh mục đích là để cho người cần du học – làm việc – định cư tại các quốc gia chấp nhận tiếng anh PTE. Và chứng chỉ PTE có thể thay thế tương đương với chứng chỉ IELTS hay TOEFL.

Trong bài viết này, PTE Magic sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau trong cấu trúc bài thi giữa PTE Academic và PTE Core.

Cùng xem nhé.

Xem thêm:

1. Vậy PTE Core và PTE Academic là gì?

PTE Academic (Pearson Test of English) là bài thi chuyên về vào ngữ pháp từ vựng, dành cho thí sinh muốn đi du học hoặc định cư tại Úc, Vương quốc Anh, Mỹ, New Zealand…. Thí sinh từ 16 – 18 tuổi cần có giấy đồng ý của phụ huynh trước khi tham gia thi.

PTE Core (Pearson Test of English Core) là bài kiểm tra tiếng Anh thực hiện hoàn toàn trên máy tính, mang lại sự chính xác và công bằng cao trong việc đánh giá khả năng tiếng Anh của các ứng viên cho mục đích định cư ở Canada.

2. Các cấu trúc chính của bài thi PTE CORE và PTE ACADEMIC

PTE CORE

PTE ACADEMIC

Speaking 

Read Aloud

Read Aloud

Repeat Sentence

Repeat Sentence

Describe Image

Describe Image

Respond to a Situation

Retell Lecture

Answer Short Question

Answer Short Question

Writing

Summarize Written Text

Summarize Written Text

Write Email

Write Essay

Reading

RW-Fill in the Blanks

RW-Fill in the Blanks

MCQ-Multiple answers

MCQ-Multiple answers

Re-order Paragraphs

Re-order Paragraphs

R-Fill in the Blanks

R-Fill in the Blanks

MCQ-Single answer

MCQ-Single answer

Listening

Summarize Spoken Text

Summarize Spoken Text

MCQ, Multiple Answers

MCQ, Multiple Answers

Fill in the Blanks

Fill in the Blanks

X

Highlight Correct Summary

MCQ-Single answer

MCQ-Single answer

Select Missing Word

Select Missing Word

Highlight Incorrect Words

Highlight Incorrect Words

Write From Dictation

Write From Dictation

3. Điểm giống và khác nhau giữa từng dạng bài thi PTE Core và PTE Academic

A. Kỹ năng Speaking

a. Read Aloud

Phần thi Read Aloud của cả hai bài thi đều yêu cầu thí sinh phải đọc các câu dài từ 2-4 dòng, trong vào 40 giây với 40 giây chuẩn bị trước đó.

b. Repeat Sentence

Thí sinh đều nghe một câu trong một lần duy nhất và phải lặp lại những gì mình nghe được trong khoảng thời gian là 10 giây. Số lượng chữ trong từng câu dao động từ 9-15 chữ

c. Describe Image

Bài thi đều yêu cầu thí sinh phải mô tả lại một bức tranh trong vòng 40 giây và có 25 giây chuẩn bị trước đó.

Tuy nhiên thì bài thi PTE CORE sẽ xuất hiện nhiều tranh trơn hơn còn bài thi PTE ACADEMIC sẽ xuất hiện nhiều hình ảnh về biểu đồ, độ thị và mang tính chất học thuật hơn.

PTE CORE:


PTE ACADEMIC:

d. Answer Short Question

Thí sinh đều phải nghe câu hỏi và đưa ra câu trả lời ngắn gọn trong vòng 10 giây với 3 giây chuẩn bị câu trả lời sau khi nghe câu hỏi.

e. Respond to a situation

Phần thi này không xuất hiện ở bài thi PTE ACADEMIC, chỉ xuất hiện trong bài thi PTE CORE.

Thí sinh sẽ phải nghe và đọc phần miêu tả của một tình huống thường nhật. Sau đó, thí sinh sẽ có 10 giây để suy nghĩ câu trả lời và 40 giây để đưa ra câu trả lời.

B. Kỹ năng Writing

a. Summarize Written Text

Thí sinh đều sẽ phải đọc đoạn văn và tóm tắt lại trong vòng 10 phút

Khác nhau:

+ PTE CORE: Độ dài văn bản dao động từ 100-200 chữ, chủ đề có thể là các đoạn quảng cáo, thông tin, email,…Thí sinh sẽ tóm tắt trong 1 đoạn văn (nhiều câu) và số lượng chữ tối đa là 50 chữ

+ PTE ACADEMIC: Độ dài văn bản khoảng 300 từ và phải tóm tắt lại toàn bộ thành một câu chỉ từ 5-75 từ.

b. Write Email

Phần thi này không xuất hiện ở bài thi PTE ACADEMIC, chỉ xuất hiện trong bài thi PTE CORE.

Thí sinh sẽ có 9 phút để viết một email trong vòng 15-20 chữ. Dạng email có thể là dạng thân mật, không trang trọng hoặc dạng trang trọng. Đề bài sẽ thường gợi ý cho thí sinh 3 ý cần có trong email.

C. Kỹ năng Reading

a. RW-Fill in the Blanks

Thí sinh sẽ phải đọc một đoạn văn có một vài chỗ bị bỏ trống. Mỗi bài sẽ bao gồm 4,5 ô trống. Ở các ô bị bỏ trống đó sẽ là một danh sách 4 lựa chọn, thí sinh sẽ phải chọn một đáp án phù hợp nhất trong danh sách đó để điền vào chỗ trống.

PTE ACADEMIC: Độ dài đoạn văn sẽ rơi vào khoảng 300 từ

PTE CORE: Độ dài đoạn văn sẽ rơi vào khoảng 100-200 từ

b. MCQ-Multiple answers

Phần thi này sẽ cho thí sinh một đoạn văn bản dài khoảng 300 từ. Thí sinh sẽ phải đọc đoạn văn và chọn NHIỀU đáp án đúng. Bài thi sẽ có 8 lựa chọn và thông thường sẽ có 3-5 lựa chọn đúng

c. Re-order Paragraphs

Ở bài thi này sẽ có 2 ô trống. Ô trống bên phải sẽ chứa những đoạn văn được xếp một cách ngẫu nhiên. Thí sinh sẽ phải sắp lại các đoạn văn theo đúng thứ tự vào ô trống bên trái. Cả hai bài thi sẽ đưa cho thí sinh 4-5 đoạn văn.

PTE CORE: Độ dài của đoạn văn hoàn chỉnh sẽ là khoảng 110 chữ.

PTE ACADEMIC: Độ dài của từng đoạn sẽ rơi vào khoảng 50 chữ

d. R-Fill in the Blanks

Bài thi sẽ cung cấp cho thí sinh một đoạn văn với một vài chỗ bị bỏ trống. Sau đó, ở dưới cùng sẽ là một loạt các lựa chọn (dao động từ 6-8 lựa chọn) và có 3-5 ô trống. Đoạn văn sẽ dài khoảng 80 chữ.

e. MCQ-Single answer

Phần thi yêu cầu thí sinh phải đọc đoạn văn và đưa ra MỘT đáp án trả lời chính xác nhất. Đoạn văn sẽ dài khoảng 300 chữ và thường sẽ có 4-6 lựa chọn.

D. Kỹ năng Listening trong bài thi PTE Core và PTE Academic

a. Summarize Spoken Text

Thí sinh sẽ phải nghe một đoạn audio ngắn và viết lại một phần tóm tắt.

PTE CORE: Độ dài đoạn tóm tắt dao động từ 20-30 từ với thời gian làm bài là 8 phút

PTE ACADEMIC: Độ dài đoạn tóm tắt dao động từ 50-70 từ với thời gian làm bài là 10 phút

b. MCQ, Multiple Answers

Phần thi này đòi hỏi thí sinh phải nghe một đoạn audio ngắn và chọn NHIỀU câu trả lời đúng.

c. Fill in the Blanks

Trong phần này, bạn sẽ có một đoạn văn nhỏ với một vài chỗ trống để làm bài thi. Nhiệm vụ của bạn ở phần này là lắng nghe đoạn hội thoại với độ dài khoảng 60-70 giây tương ứng với đoạn văn bản đã cho và điền các từ vựng còn thiếu để có thể hoàn thành đoạn văn của bài thi này.

PTE CORE: Trong mỗi đoạn văn thông thường sẽ có từ 4 – 6 chỗ trống

PTE ACADEMIC: Mỗi đoạn văn thường có 5-7 chỗ trống

d. MCQ-Single answer

Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải nghe một đoạn audio và đưa ra MỘT đáp án trả lời chính xác nhất với câu hỏi ở phía dưới. Độ dài audio thường rơi vào khoảng 30-60 giây. Câu hỏi thường hỏi về văn phong hoặc nội dung của văn bản.

e. Select Missing Word

Nhiệm vụ của phần thi này là bạn sẽ phải nghe một đoạn ghi âm và sau đó dự đoán từ vựng còn thiếu ở cuối đoạn ghi âm dựa trên ngữ cảnh mà bạn nghe được. Đoạn ghi âm thường có độ dài từ 20 – 70 giây, sẽ gồm từ 2 đến 3 câu và không có thời gian để trả lời câu hỏi cố định.

Đoạn ghi âm sẽ được phát, nhưng các từ hoặc nhóm từ cuối của đoạn ghi âm sẽ được thay thế bằng một tiếng beep. Bạn sẽ chọn từ còn thiếu trong một số các đáp án được cho sẵn (3 đến 5 đáp án).

Đoạn ghi âm sẽ được phát tự động, hãy chú ý thật kỹ nhé vì bạn sẽ chỉ được nghe một lần duy nhất.

f. Highlight Incorrect Words

Nhiệm vụ chính của bạn là nghe một đoạn ghi âm, sau đó sửa lại bản ghi lời thoại trên màn hình bằng cách highlight từ sai, sao cho toàn bộ đoạn văn đó được đúng cụm từ, đúng chính tả hoặc phù hợp về mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa.

Ở phần thi này, thí sinh sẽ được 1 điểm cho một đáp án đúng và sẽ bị trừ 1 điểm với mỗi lỗi sai. Điểm thấp nhất của bài thi này là 0 điểm.

PTE CORE: Tối đa là 6 lỗi sai, độ dài của đoạn audio sẽ rơi vào khoảng 15-50 giây

PTE ACADEMIC: Có thể có từ 5 – 7 lỗi sai, độ dài của đoạn audio có thể lên tới 60 giây

g. Write From Dictation

Trong phần thi Write From Dictation (DIC), bạn sẽ được yêu cầu nghe một câu đoạn văn ngắn (thời gian khoảng từ 3 đến 5 giây), sau đó bạn sẽ phải viết lại chính xác nhất có thể đoạn văn mà bạn vừa nghe. Mỗi câu văn chỉ có một lần nghe duy nhất, vì vậy bạn cần phải tập trung cao để có thể nghe và viết lại câu văn một cách hoàn chỉnh.

Mỗi từ viết đúng chính tả bạn sẽ được cộng 1 điểm ở phần thi này. Mỗi từ mà bạn viết không chính xác sẽ không bị trừ điểm. Bạn cần phải viết hoa đầu câu và có dấu chấm cuối câu thì mới được tính điểm cho câu trả lời đó.

Kết luận về cấu trúc bài thi PTE Core và PTE Academic

Nhìn chung, thì cấu trúc bài thi của PTE Core và PTE Academic tương đồng với nhau không khác nhau quá nhiều. Khác nhau lớn nhất giữa 2 bài thi này năm ở mục đích sử dụng trong Visa.

PTE Core thì dùng cho mục đích xin định cư tại Canada và chỉ chấp nhận tại quốc gia này. Còn PTE Academic là chứng chỉ phục vụ cho mục đích định cư – làm việc và du học tại Úc, Vương quốc Anh, Mỹ, New Zealand…và các quốc gia khác.

Nếu bạn đang cần chứng chỉ PTE Core và PTE Academic để thực giấc mơ đến Canada hoặc Úc, hãy liên hệ với PTE Magic để được tư vấn lộ trình học bài bản chuẩn Pearson sớm thực hiện giấc mơ đi nước ngoài của mình nha.

Học PTE Magic – Thì Là Đậu sẵn sàng đi Úc/Canada dễ dàng hơn.

PTE Magic tự hào là đơn vị uy tín trong đào tạo, rèn luyện thi PTE và cũng là đối tác chính thức của Pearson. Với hơn 8 năm kinh nghiệm trong hướng dẫn đào tạo hơn 40.000 học viên Pass PTE, luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục mục tiêu Du học – Làm việc – Định cư nước ngoài

Liên hệ

Hotline tư vấn : 08888 79 090

Email liên hệ: info@ptemagic.com.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/HocluyenthiPTE

Để lại thông tin tư vấn, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *